Thủ tục nhập khẩu phụ gia thực phẩm - Hướng dẫn chi tiết từ A-Z năm 2025
Nội dung bài viết
- 1. Định nghĩa và tầm quan trọng của phụ gia thực phẩm
- 2. Quy định về nhập khẩu phụ gia thực phẩm
- 3. Chính sách cần tuân thủ khi làm thủ tục nhập khẩu phụ gia thực phẩm
- 4. Thủ tục hải quan nhập khẩu phụ gia thực phẩm
1. Định nghĩa và tầm quan trọng của phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm (Food Additives) là thành phần không thể thiếu trong ngành công nghiệp chế biến, giúp cải thiện hương vị, kéo dài thời hạn sử dụng và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, việc sử dụng chúng phải tuân thủ các tiêu chuẩn khắt khe để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Phụ gia thực phẩm là gì?
Phụ gia thực phẩm bao gồm các chất như chất bảo quản, chất tạo màu, chất điều vị... được thêm vào trong quá trình sản xuất.
- Ví dụ: Axit citric (E330) trong nước giải khát giúp cân bằng pH, hoặc bột ngọt (E621) để tăng vị umami.
- Phân loại: Theo Codex Alimentarius, phụ gia được chia thành 27 nhóm chức năng khác nhau.
Việc phân loại rõ ràng giúp doanh nghiệp xác định đúng mã HS Code và quy trình kiểm định.
Vai trò của phụ gia trong công nghiệp thực phẩm
- Bảo quản: Chống oxy hóa, ức chế vi khuẩn (ví dụ: Kali sorbate trong bánh kẹo).
- Cải thiện cảm quan: Tạo màu sắc bắt mắt (carotenoid trong đồ uống) hoặc độ sánh (gum xanthan trong sốt).
- Tiết kiệm chi phí: Giảm hao hụt nguyên liệu nhờ kéo dài thời gian bảo quản.
2. Quy định về nhập khẩu phụ gia thực phẩm
Các quy định nhập khẩu phụ gia thực phẩm được thiết kế để ngăn chặn hàng giả, hàng kém chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng.
Rủi ro từ phụ gia không rõ nguồn gốc
- Chứa tạp chất độc hại: Như chì trong phẩm màu công nghiệp.
- Vượt ngưỡng cho phép: Ví dụ, chất tạo ngọt cyclamate có thể gây ung thư nếu dùng quá liều.
Văn bản pháp lý cần nắm rõ
- Thông tư 10/2021/TT-BYT: Quy định danh mục phụ gia được phép sử dụng.
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Hướng dẫn tự công bố sản phẩm.
3. Chính sách cần tuân thủ khi làm thủ tục nhập khẩu phụ gia thực phẩm
Doanh nghiệp phải đảm bảo hàng hóa thuộc danh mục được phép nhập khẩu và có đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc, chất lượng.
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu phụ gia thực phẩm được quy định trong những văn bản pháp luật sau đây:
Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018.
- Thông tư 40/2016/TT-BYT ngày 04/11/2016.
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 22/02/2018.
- Thông tư 10/2021/TT-BYT ngày 30/06/2021.
- Phân loại phụ gia thực phẩm nhập khẩu.
- Nhóm được phép nhập: Có trong Phụ lục 1 Thông tư 10/2021.
- Nhóm cấm: Như formaldehyde, borax...
Trước khi nhập khẩu, lưu hành hoặc phân phối các sản phẩm bột gia vị, phụ gia thực phẩm, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm tại cơ quan có thẩm quyền. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính an toàn, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.
Quy trình tự công bố sản phẩm
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tự công bố
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ thông tin về sản phẩm, bao gồm:
- Tên sản phẩm, nhãn sản phẩm, hạn sử dụng.
- Thông tin cảnh báo (nếu có).
- Quy cách đóng gói, thành phần sản phẩm.
- Chỉ tiêu công bố chất lượng sản phẩm.
- Thiết kế nhãn sản phẩm; dịch nhãn & làm nhãn phụ (đối với hàng nhập khẩu).
- Bản tự công bố sản phẩm (theo mẫu quy định).
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm (trong thời hạn 12 tháng).
- Nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn dự kiến.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy chứng nhận có giá trị tương đương.
Bước 2: Kiểm nghiệm sản phẩm
- Doanh nghiệp phải thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm tại phòng thí nghiệm được cấp phép trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Các tiêu chí kiểm nghiệm sẽ tùy theo từng loại sản phẩm cụ thể.
Bước 3: Nộp hồ sơ tự công bố
- Đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, website ngành).
- Công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp để khách hàng và cơ quan chức năng dễ dàng tra cứu.
- Niêm yết công khai tại trụ sở doanh nghiệp để đảm bảo minh bạch.
Đồng thời, tổ chức, cá nhân phải cập nhật thông tin công bố sản phẩm trên Hệ thống thông tin dữ liệu về an toàn thực phẩm. Nếu chưa có hệ thống này, doanh nghiệp cần:
- Nộp một bản tự công bố sản phẩm đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố chỉ định.
- Cơ quan tiếp nhận sẽ lưu trữ hồ sơ và đăng tải thông tin về doanh nghiệp cùng danh sách sản phẩm đã tự công bố trên trang thông tin điện tử chính thức.
4. Thủ tục hải quan nhập khẩu phụ gia thực phẩm

Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu phụ gia thực phẩm, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
Bước 1. Xác định mã HS Code và chính sách nhập khẩu
- Tra cứu mã HS Code phù hợp với từng loại phụ gia thực phẩm (theo bảng dưới)
- Kiểm tra các yêu cầu về kiểm tra chất lượng hoặc kiểm tra chuyên ngành (nếu có).
| Tên phụ gia thực phẩm | HS Code | Mô tả ngắn gọn |
|---|---|---|
| Axit citric (Citric acid) | 2918.14.00 | Dùng làm chất điều chỉnh độ axit, chất bảo quản |
| Axit sorbic và muối sorbate | 2916.39.00 | Chất bảo quản chống mốc |
| Axit benzoic và muối benzoate | 2916.31.00 | Chất bảo quản |
| Chất tạo ngọt Aspartame | 2924.29.90 | Chất tạo ngọt nhân tạo |
| Chất tạo ngọt Sucralose | 2934.99.90 | Chất tạo ngọt nhân tạo không năng lượng |
| Mononatri glutamat (MSG) | 2922.42.20 | Chất điều vị, tăng hương vị |
| Xanthan gum / Gôm xanthan | 3913.90.90 | Chất làm đặc, chất ổn định |
| Carrageenan (chiết xuất từ rong biển) | 1302.39.00 | Chất làm đặc, ổn định, nhũ hóa |
| Lecithin (nguồn đậu nành, trứng) | 2923.20.00 | Chất nhũ hóa |
| Pectin (từ vỏ trái cây) | 1302.20.00 | Chất làm đặc tự nhiên |
| Hương liệu tổng hợp (Flavoring substances) | 3302.10.90 | Chất tạo hương nhân tạo |
| Chất chống oxy hóa (ví dụ: BHA, BHT) | 2916.19.00 / 3208.90.91 | Chống ôxy hóa, kéo dài thời gian bảo quản |
Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu phụ gia thực phẩm
Bạn sẽ cần chuẩn bị một bộ hồ sơ hải quan bao gồm các loại giấy tờ sau
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
- Phiếu đóng gói (Packing list)
- Vận đơn (Bill of Lading/ Airway Bill) – nộp bản sao của doanh nghiệp nhập khẩu.
- Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin) – nếu có.
- Hồ sơ tự công bố ATTP và kiểm tra ATTP
- MSDS
Bước 3. Đăng ký tự công bố an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP)
Doanh nghiệp nhập khẩu cần thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định của Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Hồ sơ tự công bố gồm:
- Bản tự công bố sản phẩm theo mẫu quy định.
- Phiếu kiểm nghiệm sản phẩm trong thời hạn 12 tháng.
- Nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn dự kiến.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu có).
Bước 4. Khai báo hải quan và thông quan hàng hóa
- Khai báo hải quan qua hệ thống VNACCS/VCIS.
- Nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định.
- Thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa.
Bước 5 : Vận chuyển hàng hóa về kho
Doanh nghiệp sẽ lấy eDO từ đại lý, hoặc nhận email thông báo hàng đến từ kho hàng cảng/ sân bay, sau đó hoàn thành phí lưu phục vụ, lưu kho, nâng hạ,... ---->vận chuyển hàng hóa về kho hàng
Kết luận
Thủ tục nhập khẩu phụ gia thực phẩm đòi hỏi sự tỉ mỉ trong từng bước, từ tra cứu mã HS Code đến kiểm nghiệm và thông quan. Việc hiểu rõ quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tránh vi phạm mà còn tối ưu hóa chi phí và thời gian. Để đảm bảo thành công, hãy hợp tác với đơn vị tư vấn chuyên nghiệp như Minh Hung Trans – đơn vị có kinh nghiệm 10+ năm trong lĩnh vực logistics và thủ tục hải quan.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ Hải quan trọn gói /Handle hàng air bao gồm cả hàng nguy hiểm, xin vui lòng liên hệ với Minh Hung Trans để được tư vấn tận tình nhé!
- Ofifce: 16E/2 Đường số 17, Phường Hiệp Bình Phước, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mobile/Zalo: 0366.50.1816 (Ms Trang- Customer Services)
Website: http://minhhungtrans.com
- Email: info.minhhungtrans@gmail.com
Cam kết đem đến dịch vụ chuyên nghiệp, hiệu quả, với quy trình chặt chẽ và giá cả hợp lý nhất cho Quý Doanh Nghiệp.
TVQuản trị viênQuản trị viên
Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm