Nhập khẩu Thiết bị có mật mã dân sự - Hướng dẫn thủ tục từ A-Z
Nội dung bài viết
- 1. Thiết bị mật mã dân sự là gì?
- 2. Quy định khi nhập khẩu Thiết bị mật mã dân sự
- 3. Thủ tục hải quan nhập khẩu thiết bị mật mã dân sự
1. Thiết bị mật mã dân sự là gì?
Theo Khoản 3, Điều 3 của Nghị định 58/2016/NĐ‑CP, thiết bị mật mã dân sự được định nghĩa là:
Thiết bị kỹ thuật được thiết kế, chế tạo hoặc tích hợp với phần mềm mật mã, có chức năng bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
Các thiết bị này sử dụng kỹ thuật mật mã để mã hóa, giải mã hoặc đảm bảo an toàn cho dữ liệu số trong quá trình truyền tải hoặc lưu trữ. Một số ví dụ điển hình gồm:
Thiết bị mã hóa tín hiệu trong thiết bị mạng (modem, router, switch có tích hợp chức năng mã hóa).
Bộ giải mã bảo vệ thông tin trong các hệ thống viễn thông hoặc dữ liệu.
Các phần cứng chuyên dụng có tích hợp mô-đun mật mã như HSM (Hardware Security Module), smart card reader, USB token, v.v.
Thiết bị kiểm soát truy cập dùng mã hóa để xác thực người dùng hoặc thiết bị.
2. Quy định khi nhập khẩu Thiết bị mật mã dân sự

2.1 Hồ sơ xin Giấy phép nhập khẩu thiết bị mật mã dân sự
- Văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu (Theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 58/2016/NĐ‑CP.)
- Danh mục thiết bị xin phép nhập khẩu (Tên thiết bị, model, Hãng sản xuất, Nước sản xuất, Số lượng, Mô tả chức năng kỹ thuật)
- Tài liệu kỹ thuật của thiết bị (Catalog, datasheet hoặc hướng dẫn sử dụng bản gốc (tiếng Anh))
- Hợp đồng thương mại (Sale contract) hoặc Invoice
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Cam kết sử dụng đúng mục đích
Nơi tiếp nhận:
Ban Cơ yếu Chính phủ (Phòng Quản lý Mật mã Dân sự và Kiểm tra sản phẩm mật mã)
Hoặc: Gửi qua đường bưu điện đến địa chỉ cơ quan tiếp nhận, theo hướng dẫn tại Cổng thông tin của Ban Cơ yếu.
Thời gian xử lý: 5–7 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ.
2.2. Phạm vi điều chỉnh
Theo Nghị định 58/2016/NĐ‑CP, thiết bị mật mã dân sự thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ban Cơ yếu Chính phủ và phải xin phép trước khi nhập khẩu, ngoại trừ các trường hợp miễn trừ cụ thể do Chính phủ quy định.
Khi nhập khẩu thiết bị mật mã dân sự, doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
✅ Có giấy phép nhập khẩu hợp lệ
Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin phép trước khi làm thủ tục hải quan.
Giấy phép phải còn hiệu lực và phù hợp đúng mặt hàng, mục đích sử dụng.
2.3 Bảng mã HS thiết bị mật mã dân sự
| STT | Mô tả thiết bị mật mã dân sự | Mã HS hiện hành (8 số) |
|---|---|---|
| 1 | Bộ điều khiển, bộ thích ứng, cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến có chức năng mã hóa | 8517.79.10 |
| 2 | Bộ phận mã hóa dùng cho điện thoại di động | 8517.79.21 |
| 3 | Bộ phận mã hóa khác không liệt kê riêng | 8517.79.29 |
| 4 | Tấm mạch in đã lắp ráp có chức năng mã hóa cho điện thoại hữu tuyến | 8517.79.91 |
| 5 | Tấm mạch in đã lắp ráp có chức năng mã hóa cho thiết bị điện thoại/vô tuyến | 8517.79.92 |
| 6 | Các tấm mạch in, bộ phận mã hóa khác (loại còn lại) | 8517.79.99 |
3. Thủ tục hải quan nhập khẩu thiết bị mật mã dân sự
Trước khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải có Giấy phép nhập khẩu do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp, trừ khi thuộc diện miễn.
B1: Chuẩn bị hồ sơ hải quan nhập khẩu gồm các tài liệu sau (theo Điều 16, Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC):
| STT | Tên tài liệu | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1 | Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) | Bản sao |
| 2 | Vận đơn (Bill of Lading/Airway Bill) | Bản sao |
| 3 | Giấy phép nhập khẩu | Bản chính + bản sao có xác nhận của doanh nghiệp |
| 4 | Catalogue hoặc tài liệu kỹ thuật | Đính kèm để xác định tính chất mật mã (nếu Hải quan yêu cầu) |
| 5 | Chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O) | Nếu xin hưởng ưu đãi thuế |
| 6 | Hợp đồng mua bán, Packing List | Bản sao, nếu chưa nộp trong hồ sơ xin phép |
B2: Khai báo hải quan điện tử : Thực hiện qua hệ thống VNACCS/VCIS.
B3: Kiểm tra và thông quan
Phân luồng tờ khai:
Luồng xanh: được thông quan tự động (hiếm với mặt hàng này).
Luồng vàng: kiểm tra hồ sơ, thường áp dụng với thiết bị mật mã.
Luồng đỏ: kiểm tra hồ sơ + kiểm tra thực tế hàng hóa.
B4: Nộp thuế và hoàn tất : Doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT, và các loại thuế khác (nếu có).
---> thủ tục nhập khẩu cảm biến
----> thủ tụ nhập khẩu máy biến tần
Tóm tắt quy trình
Xin giấy phép nhập khẩu từ Ban Cơ yếu Chính phủ
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hải quan
Khai báo hải quan điện tử (VNACCS)
Chờ phân luồng, kiểm tra, thông quan
Nộp thuế và nhận hàng
Lưu ý thêm:
Thời gian khai báo hải quan không quá 30 ngày kể từ ngày hàng đến cảng/sân bay.
Sai sót trong khai báo mã HS có thể dẫn đến phạt tiền hoặc hoàn hủy hàng.
Mong rằng chia sẻ trên giúp Quý doanh nghiệp và bạn đọc hiểu rõ hơn về thủ tục nhập khẩu thiết bị mật mã dân sự
Chúng tôi cung cấp dịch vụ Hải quan trọn gói /Handle hàng air bao gồm cả hàng nguy hiểm, xin vui lòng liên hệ với Minh Hung Trans để được tư vấn tận tình nhé!
Ofifce: 16E/2 Đường số 17, Phường Hiệp Bình Phước, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mobile/Zalo: 0366.50.1816
Website: http://minhhungtrans.com
Email: info.minhhungtrans@gmail.com
Cam kết đem đến dịch vụ chuyên nghiệp, hiệu quả, với quy trình chặt chẽ và giá cả hợp lý nhất cho Quý Doanh Nghiệp.
TVQuản trị viênQuản trị viên
Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm